banner-demo-2 banner 2

Hướng Dẫn Làm Hồ Sơ Tham Gia Thực Tập Sinh Nhật Bản

A. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THAM GIA THỰC TẬP SINH NHẬT BẢN

hướng dẫn làm hồ sơ đi xkld nhật bản

                     hướng dẫn làm hồ sơ đi xkld nhật bản

1. Đối tượng được tham gia chương trình này:

  • Nam/nữ có độ tuổi từ 18-37 tuổi, đã tốt nghiệp từ cấp 3, là công dân Việt Nam.

2. Điều kiện tham gia:

  • Chưa từng xin visa vào Nhật Bản theo bất kỳ hình thức nào. Đối với lao động ngành xây dựng có thể trở lại Nhật lần 2 hoặc có thể gia hạn thêm 2 năm tại Nhật Bản
  • Chưa từng làm hồ sơ xin đi du học Nhật Bản.

3. Điều kiện về sức khỏe:

  • Sức khỏe tốt, ngoại hình cân đối
  • Nam cao 1m 63 cm, cân nặng tối thiểu 54kg
  • Nữ cao 1m 48 , cân nặng tối thiểu 39kg
  • Thị lực: Chấp nhận thị lực từ 6/10 trở lên, không mù màu ( một số xí nghiệp chấp nhận cận thị, điều này do chủ nghiệp đoàn Nhật Bản quyết định)
  • Không viêm gan A, B, C, mắc bệnh truyền nhiễm HIV, Giang mai ….

B. QUY TRÌNH TUYỂN SINH

1. Sơ tuyển đầu vào thực tập sinh

  • Công ty sẽ ra thông báo tuyển sinh chung theo tiêu chí các xí nghiệp Nhật Bản yêu cầu: ngoại hình, thể lực, sức khỏe, bằng cấp, tay nghề, độ tuổi, ý thức – kỷ luật,…
  • Khi Học viên đáp ứng đủ tiêu chí trên, Công ty sẽ bố trí chỗ ăn ở, hoàn tất các thủ tục nhanh gọn nhất để nhanh chóng cho học viên vào học tiếng Nhật.

2. Kiểm tra sức khoẻ

  • Được công ty trực tiếp đưa đi khám hoặc chỉ định địa chỉ khám cho học viên.

3. Đào tạo định hướng làm việc Nhật Bản cho thực tập sinh

  • Bên cạnh việc học tiếng, học viên sẽ được đào tạo và học các khoá học định hướng trong vòng 3 tháng nhằm phù hợp với yêu cầu về trình độ tay nghề về ngành nghề yêu cầu.
  • Do văn hóa và môi trường công việc tại Nhật Bản có rất nhiều khác biệt với Việt Nam, nên bên cạnh việc đào tạo kiến thức sẽ xen lẫn đào tạo văn hóa, kỷ luật để tăng cơ hội trúng tuyển khi phỏng vấn trực tiếp.

4. Thi tuyển/phỏng vấn trực tiếp

  • Hầu hết các xí nghiệp Nhật Bản đều trực tiếp bay sang Việt Nam để tuyển chọn từng lao động, ngay cả việc chỉ tuyển chọn từ 1-2 thực tập sinh.
  • Các ứng viên sẽ được đại diện chủ sử dụng lao động kiểm tra trình độ tay nghề, phỏng vấn, thi thể lực, các bài test IQ, thi kỹ năng,… Việc tuyển chọn khắt khe cũng là yếu tố khiến các rủi ro như: dừng tiếp nhận, công việc không phù hợp, quan hệ chủ – tớ xấu, … là rất thấp.

5. Đào tạo nâng cao cho Thực tập sinh Nhật Bản

  • Những lao động đã trúng tuyển sẽ được đào tạo nâng cao cả về kiến thức công việc, tiếng Nhật và tay nghề để đảm bảo chất lượng trước khi xuất cảnh.
  • Thời gian đào tạo dựa theo yêu cầu của xí nghiệp tiếp nhận Nhật Bản, thông thường từ 3-5 tháng

6. Xin visa/thị thực Nhật Bản

  • Đơn xin cấp thị thực sẽ được chủ sử dụng lao động nộp cho đại diện sứ quán của nước sử dụng lao động theo dạng block visa hoặc giấy phép lao động.
  • Công ty sẽ làm toàn bộ việc này trong thời gian thực tập sinh được đào tạo nâng cao.

7. Đặt vé và xuất cảnh

  • Chủ sử dụng lao động tại Nhật Bản sẽ chuyển PTA hoặc các giấy tờ cần thiết, chi phí đi lại cho bên tuyển dụng sắp xếp xuất cảnh theo kế hoạch. Công ty sẽ hoàn tất các thủ tục xuất cảnh cho thực tập sinh.

8. Đào tạo thực tập sinh sau khi sang Nhật Bản

  • Thực tập sinh sẽ được nghiệp đoàn hướng dẫn thích nghi với môi trường, sinh hoạt, đi lại, tàu xe, ngân hàng .. trong vòng từ 1-2 tuần.
  • Phía xí nghiệp Nhật Bản sẽ đào tạo, hướng dẫn thực tập sinh trong công việc, tiếp cận máy móc, trang thiết bị, an toàn lao động,… trong khoảng từ 2-6 tuần, trong thời gian này vẫn được hưởng trợ cấp.

C. HƯỚNG DẪN LÀM HỒ SƠ THỰC TẬP SINH NHẬT BẢN   

1. Lý lịch trích ngang

Số lượng yêu cầu 02 bản (hai bản), mua 2 bộ hồ sơ tại hiệu sách, sau đó lấy lại 2 bản (trích ngang); kê khai đầy đủ; toàn bộ theo mẫu. Sau đó xin dấu các nhận của Phường/xã

2. Hộ Khẩu gia đình

Số lượng yêu cầu: 2 quyển (hai quyển)

Mang hộ khẩu gia đình (có tên TTS trong hộ khẩu) đi photo thành 03 bản

(LƯU Ý: Sở dĩ phải photo 3 quyển, vì lý do Bộ phận Hành chính Phường/Xã sẽ giữ lại 01 bản để lưu, tất cả các trang của quyển Hộ khẩu phải được photo trên khổ giấy A4, tất cả được xòe ra và đóng dấu giáp lai). Xin dấu chứng thực tại Phường/xã.

3. Giấy khai sinh

Số lượng yêu cầu:  2 bản (hai bản).

Cầm Giấy khai sinh bản gốc photo làm 03 bản.

(LƯU Ý: Sở dĩ phải photo 3 bản, vì lý do Bộ phận Hành chính Phường/ sẽ giữ lại 01 bản để lưu. Xin dấu chứng thực tại Phường/xã.

Nếu bị mất giấy Khai sinh gốc thì TTS phải đến UBND Xã, Phường gặp Cán bộ Tư pháp để xin cấp lại, khi xin thì đề nghị xin luôn 2 bản.

Nếu Giấy khai sinh, CMND, Hộ khẩu, Bằng cấp và các loại giấy tờ liên quan không trùng tên, họ, thì phải có xác nhận bằng quyết định thay tên, đổi họ…của Sở Tư Pháp Tỉnh, Thành Phố.

4. Chứng minh nhân dân

Số lượng yêu cầu: 2 bản (hai bản).

Cầm chứng minh nhân dân đi photo làm 03 bản.

(LƯU ÝSở dĩ phải photo 3 bản, vì lý do Bộ phận Hành chính Phường/xã sẽ giữ lại 01 bản để lưu. Hai mặt của CMND (mặt trước và mặt sau) phải được photo trên cùng một mặt giấy của khổ giấy A4Xin dấu chứng thực tại Phường/xã.)

Nếu bị mất CMND thì TTS phải đến Đội quản lý Hành chính và trật tự xã hội Công an Quận/Huyện nơi TTS cư trú để xin cấp lại

5. Bằng tôt nghiệp các loại

Số lượng yêu cầu: Mỗi loại bằng tốt nghiệp 2 bản (hai bản photo công chứng).

 Cụ thể như sau:

  • TTS đã tôt nghiệp Đại học, thì chỉ cần nộp Bằng Cấp 3 và Bằng Đại học.
  • TTS đã tốt nghiệp Cao đẳng, thì chỉ cần nộp Bằng cấp 3 và bằng Cao đẳng.
  • TTS có chứng chỉ  nghề thì nộp chứng chỉ nghề và bằng Cấp 3.
  • Nếu chưa lấy được Bằng chính thì nộp GIẤY CHỨNG NHẬN TÔT NGHIỆP TẠM THỜI, BẢNG ĐIỂM, nhưng đến khi đỗ đơn hàng thì bắt buộc phải nộp bằng chính (photo chứng thực).
  • Ngoài ra TTS nào có chứng chỉ tiếng Nhật và chứng chỉ nghề do các tổ chức Nước ngoài cấp thì nộp cùng theo hồ sơ.

(LƯU Ý: Các loại bằng cấp cần nộp yêu cầu photo làm 3 bản, lấy dấu chứng thực tại Phường/xã nơi cư trú và nộp lại công ty 02 bản)

6. Giấy Xác nhận Nhân sự

Số lượng yêu cầu: 01 (một bản)   

Yêu cầu TTS in ra làm 02 bản, đến UBND Xã, Phường nơi TTS cư trú, gặp Trưởng hoặc Phó Công an Xã, Phường để xin dấu. Giấy này phải được gián ảnh 4*6 vào góc trái của văn bản, đóng dấu giáp lai của Công an Xã, Phường.

7. Giấy Xác nhận Tình trạng Hôn nhân

Số lượng yêu cầu: 01 (một bản)

Đối với TTS chưa đăng ký kết hôn download mẫu trên, in ra thành 02 bản đến UBND Xã, Phường để xin. Đối với TTS đã đăng ký kết hôn mang đăng ký kết hôn của mình đi photo làm 2 bản và công chứng tại phường, xã.

8. Ảnh thẻ

Số lượng yêu cầu: 10 ảnh 4×6 và 10 ảnh 3×4

                                  4 ảnh 3,5×4,5                                                        

(LƯU Ý:   Ảnh phải được chụp trên phông nền trắng,mặc áo sáng màu, đầu tóc gọn gang. Nếu TTS chup được ở nhà mang theo hồ sơ rồi thì thôi, nếu không chụp được ở nhà thì lên chụp ảnh tại Công ty). 

9. Ảnh Gia đình

Số lượng yêu cầu: 02 (một ảnh), Trong đó: 01 chụp phòng khách , 01 chụp lấy ảnh toàn bộ nhà cửa.

Ảnh chụp chung các thành viên trong gia đình ( kích thước 10*15).

10. Hộ chiếu

Số lượng cần: 01 (một quyển)

Có thể nộp sau khi trúng tuyển, nhưng tốt nhất làm trước để đảm bảo không bị vội, TTS lên Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an Tỉnh/Thành phố để làm hộ chiếu theo hướng dẫn.

11. Đơn tự nguyện

Đơn đã có mẫu sẵn, khi lên Công ty khai Form nhập học , yêu cầu TTS chỉ việc điền đầy đủ thông tin và ký vào đơn.

12. Khai FORM

     Khai theo mẫu tại Công ty.




laodongvietnhat
cucql-ldnn
laodongvietnhat2
trungtam-ldnn
dolab
cuc-viec-lam
bolaodong-logo
laodongvietnhat.com